Phân biệt Get và Have. 30 Tháng Chín, 2022 - by Sự Khác Nhau - Leave a Comment. Have và Get là 2 động từ thường gây nhầm lẫn cho người học do có phần giống nhau về mặt ý nghĩa. Vì vậy, chúng ta phải phân biệt được một cách rõ ràng 2 động từ để sử dụng chúng một cách Cấu trúc nhờ vả tiếng anh mang nghĩa dữ thế chủ động : HAVE/ GET + something + Phân từ 2. Ở dạng câu nhờ vả bị động, “ have ” và “ get được sử dụng và mang ý nghĩa giống nhau . Ví dụ cách dùng cấu trúc nhờ vả mang nghĩa bị động với HAVE: Câu bị động : I have the floor cleaned by my boyfriend everyday . Câu bị động đặc biệt với “get” Câu dữ thế chủ động : Get sb to do sth Câu bị động : Get sth done (by sb): Nhờ vả ai đó làm thứ gì. Ví dụ : Câu dữ thế chủ động : The offender got my brother give a box of drug . ENGLISH - GRAMMAR PASSIVE VOICE (PART 3) 13.Câu bị động với các V :make , let,have , get ,need , continue/begin. a.Make: S + make + O1(người) + V + III. Các dạng câu bị động (Passive voice) 1. Câu bị động với các động từ có 2 tân ngữ như: give, lend, send, show, buy, make, get,… thì ta sẽ có 2 câu bị động. Ví dụ: He sends his relative a letter. → His relative was sent a letter. → A letter was sent to his relative. 2. . Câu bị động Câu bị động là 1 trong kiến thức ngữ pháp cơ bản, không-thể-thiếu trong bất kỳ bài thi tiếng Anh nào như IELTS, TOEIC, THPT, TOEFL, thậm chí trong giao tiếp tiếng Anh hằng ngày. Nếu bạn muốn chinh phục tiếng Anh và cải thiện khả năng ngôn ngữ của mình, không thể bỏ qua cấu trúc câu Bị Động nhé! Câu bị động Passive Voice được dùng khi muốn nhấn mạnh đến đối tượng chịu tác động của hành động hơn là bản thân hành động đó. Thời của động từ ở câu bị động phải tuân theo thời của động từ ở câu chủ động. Ta có Câu chủ động Active Voice công thức là S + V + OCông thức chung cho câu bị động Passive Voice S + be* + + by + O be* chia theo thì của V Ví dụ Câu chủ động John S built V the A bridge O Câu bị động S được chuyển từ O của câu chủ động The A bridge is built be + PP by John O được chuyển từ S của câu chủ động II. Chia câu bị động theo các thì Hiện tại đơn Chủ động S+V+O My mother often washes dishes. Bị động S + be + V3 + by Sb/ O → Dishes are often washed by my mother. Hiện tại tiếp diễn Chủ động S + am/ is/ are + Ving + O She is making a cake. Bị động S+am/is/are+ being+V3+ by Sb/ O → A cake is being made by tại hoàn thành Chủ động S + have/ has + V3 + O He has washed his car for hours. Bị động S + have/ has + been + V3 + by Sb/ O → His car has been washed by him for khứ đơn Chủ động S + V-ed + O My mother bought that washing machine in 2010. Bị động S + was/ were + V3 + by Sb/ O → That washing machine was bought by my mother in 2010. Quá khứ tiếp diễn Chủ động S + was/ were + Ving + O Yesterday morning she was cutting the grass. Bị động S+was/were + being+V3+by Sb/ O → The grass was being cut by her yesterday morning. Quá khứ hoàn thành Chủ động S + had + V3 + O She had cooked lunch before leaving. Bị động S + had + been + V3 + by Sb/ O → Lunch had been cooked before she left. Tương lai đơn Chủ động S + will V + O I will feed the dogs. Bị động S + will be + V3 + by Sb/O → The dogs will be lai tiếp diễn Chủ động S + will be + Ving + O I will be washing dishes this time tomorrow. Bị động S + will be + being + V3 + by Sb/ O → Dishes will be being washed by me this time lai hoàn thành Chủ động S + will have + V3 + O They will have completed the assignment by the end of January. Bị động S + will have + been + V3 + by Sb/ O → The assignment will have been completed by the end of January. Sử dụng động từ khuyết thiếu S + modal verb + be + V3 + by O → This must be done before Christmas. *Lưu ý Điều kiện để chuyển được từ câu chủ động sang câu bị động đó là ta thấy tân ngữ của câu chủ động sẽ được thành chủ ngữ của câu bị động. Do đó, trong trường hợp câu ở chủ động KHÔNG có tân ngữ thì không thể chuyển được sang câu bị động. Ví dụ The sun rises in the Earth She arrived late for the meeting. III. Những dạng bị động đặc biệt Bị động với những động từ có 2 tân ngữ Một số động từ được theo sau nó bởi hai tân ngữ như give, lend, send, show, buy, make, get, … thì ta sẽ có 2 câu bị động. Khi dùng câu bị động loại này, ta phải thêm giới từ to’ hoặc for’ trước tân ngữ chỉ người Ví dụ Chủ động I gave him a book. Bị động A book was given to him. Hoặc He was given a book by me. Dùng to’ khi các động từ là give, lend, send, show, …. Jenny will give me this. → This will be given to me by Jenny. Dùng for’ khi các động từ là buy, make, get, ….. My mom made an apple pie for me. → An apple pie is made for me by mom. 2. Bị động với các động từ chỉ quan điểm, ý kiến Một số động từ chỉ quan điểm ý kiến thông dụng là think /say /suppose /believe /consider /report… S1 + think/believe… + that + S2 + V2 → It is thought/believed …. + that + S2 + V2 → S2 + to be + thought/believed + to V2 1 / to have PII của V2 2 / be + V-ing của V23 Chú thích 1 Khi V2 trong câu chủ động ở hiện tại đơn hoặc tương lai đơn Ví dụ It is believed that she is came here → She was believed to come here 2 Khi V2 trong câu chủ động ở hiện tại hoàn thành, quá khứ đơn hoặc quá khứ hoàn thành People think he stole his mother’s money. → It is thought that he stole his mother’s money. → He is thought to have stolen his mother’s money. 3 Khi V2 trong câu chủ động ở hiện tại tiếp diễn, quá khứ tiếp diễn Everybody thinks that he is living in the US now. → It is thought that he is living in the US now. → He is thought to be living in the US now. Câu mệnh lệnh ở bị động Chủ động V + O Bị động Let + O + be + PII S + should/must + be + PII Ví dụ Clean the house! → Let the house be cleaned. = The house should be cleaned. Bị động với các động từ have/get’ Chủ động Have + Sb + V + St Get + Sb + to V + St Bị động Have/Get + St + PII Ví dụ She has me write this letter. → She has this letter written by me. My father gets me to read this newspaper. → My father gets newspaper read by me. Bị động với các động từ chỉ giác quan Các động từ giác quan là các động từ chỉ nhận thức của con người như see, hear, watch , look, notice …. Cấu trúc S + V + Sb + Ving Bị động Ssb + to be + PII of V + V-ing Ví dụ He watched them playing football. → They were watched playing football. Cấu trúc S + V + Sb + V Chủ động S + V + Sb + V Bị động Ssb + to be + PII of V + to + V Ví dụ I heard her cry. → She was heard to cry. Bị động với cấu trúc câu It’s one’s duty to V’ Chủ động It’s one’s duty + to + V Bị động S + to be + supposed + to + V Ví dụ It was their duty to study Chinese. → They were supposed to study Chinese. Bị động với cấu trúc câu It’s impossible to V’ Chủ động It’s impossible + to + V + St Bị động S + can’t + be + PII Ví dụ It is impossible to turn on the TV. → The TV can’t be turned on. Bị động với cấu trúc câu It’s necessary to V’ Chủ động It is necessary + to + V st Bị động S + should/must + be + PII It is necessary to finish this project on time. → This project should/must be finished on time. Bị động với động từ need’ Chủ động Need + to + V Bị động Need + V-ing/ to be + PII Ví dụ This exercise needs to be done/ doing. Your hair needs to be cut/ cutting. IV. Luyện tập Chuyển những câu sau sang câu bị động The chief engineer was instructing all the workers of the planThey can’t make tea with cold has taken some of my books will hold the meeting before May have to repair the engine of the boys broke the window and took away some spend a lot of money on advertising every is going to tell a is cutting a cake with a sharp children looked at the woman with a red hat. Đáp án All the workers of the plan were being instructed by the chief can’t be made with cold of my books have been taken meeting will be held before May engine of the car has to be window was broken and some pictures were taken away by the lot of money is spent on advertising every story is going to be told by cake is being cut with a sharp knife by woman with a red hat was looked at by the children. Xem thêm Hướng dẫn học IELTS cho người mất gốc Câu bị động là 1 trong những cấu trúc cơ bản không thể bỏ qua nếu bạn đang trong hành trình chinh phục những đỉnh cao mới trong TOEIC. Cùng Anh ngữ Ms Hoa tìm hiểu thêm cấu trúc này nhé. Để giúp các bạn có cái nhìn tổng quan về thể bị động trong tiếng Anh, hôm nay, Anh ngữ Ms Hoa sẽ chia sẻ kiến thức về công thức, cách dùng câu bị động một cách chuẩn xác nhất nhé! Unit 2 CÂU BỊ ĐỘNG Pasive Voice Anh ngữ Ms Hoa I. Câu bị động là gì? Câu bị động Passive Voice là câu được dùng khi muốn nhấn mạnh đến đối tượng chịu tác động của hành động hơn là bản thân hành động đó. Thời của động từ ở câu bị động phải tuân theo thời của động từ ở câu chủ động. Cấu trúc câu bị động Câu chủ động S1 V O Câu bị động S2 TO BE PII Chủ ngữ + dạng của động từ “to be” + Động từ ở dạng phân từ 2 Câu chủ động ở dạng thì nào, chúng ta chia động từ “to be” theo đúng dạng thì đó. Chúng ta vẫn đảm bảo nguyên tắc chủ ngữ số nhiều, động từ TO BE được chia ở dạng số nhiều… Ví dụ They planted a tree in the garden. Họ đã trồng một cái cây ở trong vườn. S1 V O ➤ A tree was planted in the garden by them. Một cái cây được trồng ở trong vườn bởi họ. Lưu ý “By them” có thể bỏ đi trong câu. S2 be V PII Nếu là loại động từ có 2 tân ngữ, muốn nhấn mạnh vào tân ngữ nào người ta đưa tân ngữ đó lên làm chủ ngữ nhưng thông thường chủ ngữ hợp lý của câu bị động là tân ngữ gián tiếp. Ví dụ I gave him a book = I gave a book to him = He was given a book by me. *** Lưu ý chung 1. Nếu S trong câu chủ động là they, people, everyone, someone, anyone, etc => được bỏ đi trong câu bị động Ví dụ Someone stole my motorbike last night. Ai đó lấy trộm xe máy của tôi đêm qua ➤ My motorbike was stolen last night. Xe máy của tôi đã bị lấy trộm đêm qua. 2. Nếu là người hoặc vật trực tiếp gây ra hành động thì dùng by’, nhưng gián tiếp gây ra hành động thì dùng with’ > Tham khảo thêm Mệnh đề quan hệ cách dùng và dấu hiệu nhận biết Câu điều kiện loại 0, 1, 2, 3 trong tiếng Anh II. Chuyển đổi câu chủ động sang bị động trong thì tiếng Anh Tense Công thức chuyển câu chủ động sang câu bị động các bạn học theo bảng dưới đây nhé! Thì Chủ động Bị động Hiện tại đơn S + Vs/es + O S + am/is/are + P2 Hiện tại tiếp diễn S + am/is/are + V-ing + O S + am/is/are + being + P2 Hiện tại hoàn thành S + have/has + P2 + O S + have/has + been + P2 Quá khứ đơn S + Ved/Ps + O S + was/were + P2 Quá khứ tiếp diễn S + was/were + V-ing + O S + was/were + being + P2 Quá khứ hoàn thành S + had + P2 + O S + had + been + P2 Tương lai đơn S + will + V-infi + O S + will + be + P2 Tương lai hoàn thành S + will + have + P2 + O S + will + have + been + P2 Tương lai gần S + am/is/are going to + V-infi + O S + am/is/are going to + be + P2 Động từ khuyết thiếu S + ĐTKT + V-infi + O S + ĐTKT + be + P2 Dưới đây là cách chuyển từ thể chủ động sang thể bị động cho 12 dạng thì trong tiếng Anh. Ví dụ áp dụng với động từ “buy” mua sẽ giúp các bạn có cái nhìn tổng quan nhất nhé Dạng thì Thể chủ động Thể bị động Dạng nguyên mẫu Buy Mua Bought Dạng To + verd To Buy To be bought Dạng V-ing Buying Being bought Dạng V3/V-ed Thì hiện tại đơn Buy Am/is/are bought Thì hiện tại tiếp diễn Am/is/are buying Am/is/are being bought Thì hiện tại hoàn thành Have/has buying Have/has been buying Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn Have/ has been buying Have/has been being bought Thì quá khứ đơn bought Was/ were bought Quá thứ tiếp diễn Was/were buying Was/were being bought Quá khứ hoàn thành Had bought Had been bought Quá khứ hoàn thành tiếp diễn Had been buying Had been being bought Tương lai đơn Will buy Will be bought Tương lai tiếp diễn Will be writing Will be being bought Tương lai hoàn thành Will have bought Will have been bought Tương lai hoàn thành tiếp diễn Will have been buying Will have been being bought Các bước chuyển đổi từ câu chủ động sang câu bị đông Bước 1 Xác định tân ngữ trong câu chủ động, chuyển thành chủ ngữ câu bị động. Bước 2 Xác định thì tense trong câu chủ động rồi chuyển động từ về thể bị động như hướng dẫn ở trên. Bước 3 Chuyển đổi chủ ngữ trong câu chủ động thành tân ngữ thêm “by” phía trước. Những chủ ngữ không xác định chúng ta có thể bỏ qua như by them, by people…. Ví dụ My father waters this flower every morning. ➤This flower is watered by my father every morning. John invited Fiona to his birthday party last night. ➤ Fiona was invented to John’s birthday party last month Her mother is preparing the dinner in the kitchen. ➤ The dinner is being prepared by her mother in the kitchen. *** Lưu ý khi chuyển sang câu bị động 1. Các nội động từ Động từ không yêu cầu 1 tân ngữ nào không được dùng ở bị động. Ví dụ My leg hurts. 2. Đặc biệt khi chủ ngữ chịu trách nhiệm chính của hành động cũng không được chuyển thành câu bị động. The US takes charge Nước Mỹ nhận lãnh trách nhiệm Nếu là người hoặc vật trực tiếp gây ra hành động thì dùng by nhưng nếu là vật gián tiếp gây ra hành động thì dùng with. The bird was shot with the gun. The bird was shot by the hunter. 3. Trong một số trường hợp to be/to get + P2 hoàn toàn không mang nghĩa bị động mà mang 2 nghĩa Chỉ trạng thái, tình huống mà chủ ngữ đang gặp phải. Could you please check my mailbox while I am gone. He got lost in the maze of the town yesterday. Chỉ việc chủ ngữ tự làm lấy The little boy gets dressed very quickly. – Could I give you a hand with these tires. – No thanks, I will be done when I finish tightening these bolts. 4. Mọi sự biến đổi về thời và thể đều nhằm vào động từ to be, còn phân từ 2 giữ nguyên. to be made of Được làm bằng Đề cập đến chất liệu làm nên vật Ví dụ This table is made of wood to be made from Được làm ra từ đề cập đến việc nguyên vật liệu bị biến đổi khỏi trạng thái ban đầu để làm nên vật Ví dụ Paper is made from wood to be made out of Được làm bằng đề cập đến quá trình làm ra vật Ví dụ This cake was made out of flour, butter, sugar, eggs and milk. to be made with Được làm với đề cập đến chỉ một trong số nhiều chất liệu làm nên vật Ví dụ This soup tastes good because it was made with a lot of spices. 5. Phân biệt thêm về cách dùng marry và divorce trong 2 thể chủ động và bị động. Khi không có tân ngữ thì người Anh ưa dùng get maried và get divorced trong dạng informal English. Lulu and Joe got maried last week. informal ➤ Lulu and Joe married last week. formal After 3 very unhappy years they got divorced. informal ➤ After 3 very unhappy years they dovorced. formal Sau marry và divorce là một tân ngữ trực tiếp thì không có giới từ To mary / divorce smb She married a builder. Andrew is going to divorce Carola To be/ get married/ to smb giới từ “to” là bắt buộc She got married to her childhood sweetheart. He has been married to Louisa for 16 years and he still doesn’t understand her. Nếu bạn muốn nhận tư vấn tham gia các khóa học của Anh ngữ Ms Hoa với Đội ngũ giảng viên giỏi trực tiếp giảng dạy và giáo trình tự biên soạn chuẩn theo format đề thi, phù hợp với từng trình độ của Học viên. Bạn Hãy đăng ký ngay Tại Đây nhé! III. Các dạng trong câu bị động 1. Bị động với những động từ có 2 tân ngữ Một số đông từ được theo sau nó bởi hai tân ngữ như give đưa, lend cho mượn, send gửi, show chỉ, buy mua, make làm, get cho, … thì ta sẽ có 2 câu bị động. Ví dụ 1 I gave him an apple. Tôi đã cho anh ấy một quả táo. O1 O2 ➤ An apple was given to him. Một quả táo đã được trao cho anh ta. ➤ He was given an apple by me. Anh ta đã được tôi trao cho một quả táo Ví dụ 2 He sends his relative a letter. ➤ His relative was sent a letter. ➤ A letter was sent to his relative by him 2. Thể bị động của các động từ tường thuật Các động từ tường thuật gồm assume, believe, claim, consider, expect, feel, find, know, report, say, … S chủ ngữ; S’ Chủ ngữ bị động O Tân ngữ; O’ Tân ngữ bị động Câu chủ động Câu bị động Ví dụ S + V + THAT + S’ + V’ + … Cách 1 S + BE + V3/-ed + to V’ People say that he is very rich. → He is said to be very rich. Cách 2 It + be + V3/-ed + THAT + S’ + V’ People say that he is very rich. → It’s said that he is very rich. Câu nhờ vả với các động từ have, get, make có thể được đổi sang câu bị động với cấu trúc 3. Câu chủ động là câu nhờ vả Câu chủ động Câu bị động Ví dụ … have someone + V bare something …have something + V3/-ed + by someone Thomas has his son buy a cup of coffee. → Thomas has a cup of coffee boughtt by his son. Thomas nhờ con trai mua 1 cốc cà phê … make someone + V bare something … something + be made + to V + by someone Suzy makes the hairdresser cut her hair. → Her hair is made to cut by the hairdresser. Suzy nhờ thờ làm tóc chỉnh lại mái tóc … get + someone + to V + something … get + something + V3/-ed + by someone Shally gets her husband to clean the kitchen for her. → Shally gets the kitchen cleaned by her husband. Shally nhờ chồng dọn giúp nhà bếp 4. Câu chủ động là câu hỏi – Thể bị động của câu hỏi Yes/No Câu chủ động Câu bị động Ví dụ Do/does + S + V bare + O …? Am/ is/ are + S’ + V3/-ed + by O? Do you clean your room? → Is your room cleanedby you? Con đã dọn phòng chưa đấy? Did + S + V bare + O…? Was/were + S’ + V3/-ed + by + …? Can you bring your notebook to my desk? → Can you notebook be brought to my desk? Em có thể mang vở lên nộp cho tôi không? modal verbs + S + V bare + O + …? modal verbs + S’ + be + V3/-ed + by + O’? Can you move the chair? → Can the chair be moved? Chuyển cái ghế đi được không? have/has/had + S + V3/-ed + O + …? Have/ has/ had + S’ + been + V3/-ed + by + O’? Has she done her homework? → Has her homeworkbeen done by her? Con bé đã làm bài tập xong chưa? 5. Bị động với các động từ chỉ quan điểm, ý kiến Một số động từ chỉ quan điểm ý kiến thông dụng là think/say/suppose/believe/consider/report…nghĩ rằng/nói rằng/cho rằng/tin rằng/xem xét rằng/thông báo rằng…. Ví dụ People think he stole his mother’s money. Mọi người nghĩ anh ta lấy cắp tiền của mẹ anh ta. ➤ It is thought that he stole his mother’s money. ➤ He is thought to have stolen his mother’s money. 6. Bị động với các động từ chỉ giác quan Các động từ giác quan là các động từ chỉ nhận thức của con người như see nhìn, hear nghe, watch xem, look nhìn, notice nhận thấy, …. S + Vp + Sb + Ving. nhìn/xem/nghe… ai đó đang làm gì Ai đó chứng kiến người khác làm gì và chỉ thấy 1 phần của hành động hoặc 1 hành động đang diễn ra bị 1 hành động khác xen vào. Ví dụ – He watched them playing football. Anh ta nhìn thấy họ đang đá bóng. ➤ They were watched playing football. Họ được nhìn thấy đang đá bóng. Cấu trúc S + Vp + Sb + V. nhìn/xem/nghe ai đó làm gì Ai đó chứng kiến người khác làm gì từ đầu đến cuối. Ví dụ – I heard her cry. Tôi nghe thấy cô ấy khóc. ➤ She was heard to cry. Cô ấy được nghe thấy là đã khóc. 7. Câu chủ động là câu mệnh lệnh – Thể khẳng định Chủ động V + O + … Bị Động Let O + be + V3/-ed Ví dụ Put your pen down → Let your pen be put down. Bỏ cây bút xuống – Thể phủ định Chủ động Do not + V + O + … Bị động Let + O + NOT + be + V3/-ed Ví dụ Do not take this item. → Let this item not be taken. Không lấy sản phẩm này IV. Bài tập về câu bị động Để rèn luyện kiến thức thể bị động trong tiếng Anh chúng ta đã học ở trên. Bây giờ các bạn cùng làm một số bài tập sau và hãy kiểm tra lại đáp án bài tập đã làm ở phía dưới nhé! Lưu ý không xem đáp án trước khi làm bài tập Bài 1 Chuyển câu sau sang câu bị động 1. John gets his sister to clean his shirt. 2. Anne had had a friend type her composition. 3. Rick will have a barber cut his hair. 4. They had the police arrest the shoplifter. 5. Are you going to have the shoemaker repair your shoes? 6. I must have the dentist check my teeth. 7. She will have Peter wash her car tomorrow. 8. They have her tell the story again. Bài 2 Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc 1. Toshico had her car repair ………….. by a mechanic. 2. Ellen got Marvin type paper. 3. We got our house paint ……………… last week. 4. Dr Byrd is having the students write ………………. a composition. 5. Mark got his transcripts send………………. to the university. 6. Maria is having her hair cut ……………………. tomorrow. 7. Will Mr. Brown have the porter carry luggage to his car? Đáp án Bài 1 1. John gets his shirt cleaned. 2. Anne has had her composition typed. 3. Rick will have his hair cut. 4. They had the shoplifter arrested. 5. Are you going to have your shoes repaired? 6. I must have my teeth checked. 7. She will have her car washed tomorrow. 8. They have the story told again. Bài 2 1. repaired 2. to type 3. painted 4. write 5. sent 6. cut 7. carry Nếu các bạn muốn học TOEIC đừng quên tham khảo những thông tin sau TOEIC là gì? Bằng và chứng chỉ TOEIC có giá trị như thế nào? Cấu trúc tiếng anh Trọn bộ 125 Đề thi TOEIC có đáp án hay nhất NẾU BẠN QUAN TÂM ĐẾN CÁC KHÓA HỌC TOEIC, CẦN SỰ TƯ VẤN CỦA CÔ, HÃY ĐĂNG KÝ THÔNG TIN TẠI ĐÂY NHÉ Trên đây là kiến thức bài học về câu bị động trong tiếng Anh hi vọng sẽ giúp các bạn có thể học tiếng Anh được hiệu quả hơn! Nếu trong quá trình học các bạn có bất cứ thắc mắc hay khó khăn gì đừng quên comment dưới bài viết để được đội ngũ giáo viên và chuyên môn Anh ngữ Ms Hoa hỗ trợ nhé! ^^ Bài viết có tham khảo và tổng hợp chọn lọc kiến thức hay Câu bị động là 1 trong những cấu trúc cơ bản không thể bỏ qua nếu bạn đang trong hành trình chinh phục những đỉnh cao mới trong TOEIC. Cùng Anh ngữ Ms Hoa tìm hiểu thêm cấu trúc này nhé. Để giúp các bạn có cái nhìn tổng quan về thể bị động trong tiếng Anh, hôm nay, Anh ngữ Ms Hoa sẽ chia sẻ kiến thức về công thức, cách dùng câu bị động một cách chuẩn xác nhất nhé! Unit 2 CÂU BỊ ĐỘNG Pasive Voice Anh ngữ Ms Hoa I. Câu bị động là gì? Câu bị động Passive Voice là câu được dùng khi muốn nhấn mạnh đến đối tượng chịu tác động của hành động hơn là bản thân hành động đó. Thời của động từ ở câu bị động phải tuân theo thời của động từ ở câu chủ động. Cấu trúc câu bị động Câu chủ động S1 V O Câu bị động S2 TO BE PII Chủ ngữ + dạng của động từ “to be” + Động từ ở dạng phân từ 2 Câu chủ động ở dạng thì nào, chúng ta chia động từ “to be” theo đúng dạng thì đó. Chúng ta vẫn đảm bảo nguyên tắc chủ ngữ số nhiều, động từ TO BE được chia ở dạng số nhiều… Ví dụ They planted a tree in the garden. Họ đã trồng một cái cây ở trong vườn. S1 V O ➤ A tree was planted in the garden by them. Một cái cây được trồng ở trong vườn bởi họ. Lưu ý “By them” có thể bỏ đi trong câu. S2 be V PII Nếu là loại động từ có 2 tân ngữ, muốn nhấn mạnh vào tân ngữ nào người ta đưa tân ngữ đó lên làm chủ ngữ nhưng thông thường chủ ngữ hợp lý của câu bị động là tân ngữ gián tiếp. Ví dụ I gave him a book = I gave a book to him = He was given a book by me. *** Lưu ý chung 1. Nếu S trong câu chủ động là they, people, everyone, someone, anyone, etc => được bỏ đi trong câu bị động Ví dụ Someone stole my motorbike last night. Ai đó lấy trộm xe máy của tôi đêm qua ➤ My motorbike was stolen last night. Xe máy của tôi đã bị lấy trộm đêm qua. 2. Nếu là người hoặc vật trực tiếp gây ra hành động thì dùng by’, nhưng gián tiếp gây ra hành động thì dùng with’ > Tham khảo thêm Mệnh đề quan hệ cách dùng và dấu hiệu nhận biết Câu điều kiện loại 0, 1, 2, 3 trong tiếng Anh II. Chuyển đổi câu chủ động sang bị động trong thì tiếng Anh Tense Công thức chuyển câu chủ động sang câu bị động các bạn học theo bảng dưới đây nhé! Thì Chủ động Bị động Hiện tại đơn S + Vs/es + O S + am/is/are + P2 Hiện tại tiếp diễn S + am/is/are + V-ing + O S + am/is/are + being + P2 Hiện tại hoàn thành S + have/has + P2 + O S + have/has + been + P2 Quá khứ đơn S + Ved/Ps + O S + was/were + P2 Quá khứ tiếp diễn S + was/were + V-ing + O S + was/were + being + P2 Quá khứ hoàn thành S + had + P2 + O S + had + been + P2 Tương lai đơn S + will + V-infi + O S + will + be + P2 Tương lai hoàn thành S + will + have + P2 + O S + will + have + been + P2 Tương lai gần S + am/is/are going to + V-infi + O S + am/is/are going to + be + P2 Động từ khuyết thiếu S + ĐTKT + V-infi + O S + ĐTKT + be + P2 Dưới đây là cách chuyển từ thể chủ động sang thể bị động cho 12 dạng thì trong tiếng Anh. Ví dụ áp dụng với động từ “buy” mua sẽ giúp các bạn có cái nhìn tổng quan nhất nhé Dạng thì Thể chủ động Thể bị động Dạng nguyên mẫu Buy Mua Bought Dạng To + verd To Buy To be bought Dạng V-ing Buying Being bought Dạng V3/V-ed Thì hiện tại đơn Buy Am/is/are bought Thì hiện tại tiếp diễn Am/is/are buying Am/is/are being bought Thì hiện tại hoàn thành Have/has buying Have/has been buying Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn Have/ has been buying Have/has been being bought Thì quá khứ đơn bought Was/ were bought Quá thứ tiếp diễn Was/were buying Was/were being bought Quá khứ hoàn thành Had bought Had been bought Quá khứ hoàn thành tiếp diễn Had been buying Had been being bought Tương lai đơn Will buy Will be bought Tương lai tiếp diễn Will be writing Will be being bought Tương lai hoàn thành Will have bought Will have been bought Tương lai hoàn thành tiếp diễn Will have been buying Will have been being bought Các bước chuyển đổi từ câu chủ động sang câu bị đông Bước 1 Xác định tân ngữ trong câu chủ động, chuyển thành chủ ngữ câu bị động. Bước 2 Xác định thì tense trong câu chủ động rồi chuyển động từ về thể bị động như hướng dẫn ở trên. Bước 3 Chuyển đổi chủ ngữ trong câu chủ động thành tân ngữ thêm “by” phía trước. Những chủ ngữ không xác định chúng ta có thể bỏ qua như by them, by people…. Ví dụ My father waters this flower every morning. ➤This flower is watered by my father every morning. John invited Fiona to his birthday party last night. ➤ Fiona was invented to John’s birthday party last month Her mother is preparing the dinner in the kitchen. ➤ The dinner is being prepared by her mother in the kitchen. *** Lưu ý khi chuyển sang câu bị động 1. Các nội động từ Động từ không yêu cầu 1 tân ngữ nào không được dùng ở bị động. Ví dụ My leg hurts. 2. Đặc biệt khi chủ ngữ chịu trách nhiệm chính của hành động cũng không được chuyển thành câu bị động. The US takes charge Nước Mỹ nhận lãnh trách nhiệm Nếu là người hoặc vật trực tiếp gây ra hành động thì dùng by nhưng nếu là vật gián tiếp gây ra hành động thì dùng with. The bird was shot with the gun. The bird was shot by the hunter. 3. Trong một số trường hợp to be/to get + P2 hoàn toàn không mang nghĩa bị động mà mang 2 nghĩa Chỉ trạng thái, tình huống mà chủ ngữ đang gặp phải. Could you please check my mailbox while I am gone. He got lost in the maze of the town yesterday. Chỉ việc chủ ngữ tự làm lấy The little boy gets dressed very quickly. – Could I give you a hand with these tires. – No thanks, I will be done when I finish tightening these bolts. 4. Mọi sự biến đổi về thời và thể đều nhằm vào động từ to be, còn phân từ 2 giữ nguyên. to be made of Được làm bằng Đề cập đến chất liệu làm nên vật Ví dụ This table is made of wood to be made from Được làm ra từ đề cập đến việc nguyên vật liệu bị biến đổi khỏi trạng thái ban đầu để làm nên vật Ví dụ Paper is made from wood to be made out of Được làm bằng đề cập đến quá trình làm ra vật Ví dụ This cake was made out of flour, butter, sugar, eggs and milk. to be made with Được làm với đề cập đến chỉ một trong số nhiều chất liệu làm nên vật Ví dụ This soup tastes good because it was made with a lot of spices. 5. Phân biệt thêm về cách dùng marry và divorce trong 2 thể chủ động và bị động. Khi không có tân ngữ thì người Anh ưa dùng get maried và get divorced trong dạng informal English. Lulu and Joe got maried last week. informal ➤ Lulu and Joe married last week. formal After 3 very unhappy years they got divorced. informal ➤ After 3 very unhappy years they dovorced. formal Sau marry và divorce là một tân ngữ trực tiếp thì không có giới từ To mary / divorce smb She married a builder. Andrew is going to divorce Carola To be/ get married/ to smb giới từ “to” là bắt buộc She got married to her childhood sweetheart. He has been married to Louisa for 16 years and he still doesn’t understand her. Nếu bạn muốn nhận tư vấn tham gia các khóa học của Anh ngữ Ms Hoa với Đội ngũ giảng viên giỏi trực tiếp giảng dạy và giáo trình tự biên soạn chuẩn theo format đề thi, phù hợp với từng trình độ của Học viên. Bạn Hãy đăng ký ngay Tại Đây nhé! III. Các dạng trong câu bị động 1. Bị động với những động từ có 2 tân ngữ Một số đông từ được theo sau nó bởi hai tân ngữ như give đưa, lend cho mượn, send gửi, show chỉ, buy mua, make làm, get cho, … thì ta sẽ có 2 câu bị động. Ví dụ 1 I gave him an apple. Tôi đã cho anh ấy một quả táo. O1 O2 ➤ An apple was given to him. Một quả táo đã được trao cho anh ta. ➤ He was given an apple by me. Anh ta đã được tôi trao cho một quả táo Ví dụ 2 He sends his relative a letter. ➤ His relative was sent a letter. ➤ A letter was sent to his relative by him 2. Thể bị động của các động từ tường thuật Các động từ tường thuật gồm assume, believe, claim, consider, expect, feel, find, know, report, say, … S chủ ngữ; S’ Chủ ngữ bị động O Tân ngữ; O’ Tân ngữ bị động Câu chủ động Câu bị động Ví dụ S + V + THAT + S’ + V’ + … Cách 1 S + BE + V3/-ed + to V’ People say that he is very rich. → He is said to be very rich. Cách 2 It + be + V3/-ed + THAT + S’ + V’ People say that he is very rich. → It’s said that he is very rich. Câu nhờ vả với các động từ have, get, make có thể được đổi sang câu bị động với cấu trúc 3. Câu chủ động là câu nhờ vả Câu chủ động Câu bị động Ví dụ … have someone + V bare something …have something + V3/-ed + by someone Thomas has his son buy a cup of coffee. → Thomas has a cup of coffee boughtt by his son. Thomas nhờ con trai mua 1 cốc cà phê … make someone + V bare something … something + be made + to V + by someone Suzy makes the hairdresser cut her hair. → Her hair is made to cut by the hairdresser. Suzy nhờ thờ làm tóc chỉnh lại mái tóc … get + someone + to V + something … get + something + V3/-ed + by someone Shally gets her husband to clean the kitchen for her. → Shally gets the kitchen cleaned by her husband. Shally nhờ chồng dọn giúp nhà bếp 4. Câu chủ động là câu hỏi – Thể bị động của câu hỏi Yes/No Câu chủ động Câu bị động Ví dụ Do/does + S + V bare + O …? Am/ is/ are + S’ + V3/-ed + by O? Do you clean your room? → Is your room cleanedby you? Con đã dọn phòng chưa đấy? Did + S + V bare + O…? Was/were + S’ + V3/-ed + by + …? Can you bring your notebook to my desk? → Can you notebook be brought to my desk? Em có thể mang vở lên nộp cho tôi không? modal verbs + S + V bare + O + …? modal verbs + S’ + be + V3/-ed + by + O’? Can you move the chair? → Can the chair be moved? Chuyển cái ghế đi được không? have/has/had + S + V3/-ed + O + …? Have/ has/ had + S’ + been + V3/-ed + by + O’? Has she done her homework? → Has her homeworkbeen done by her? Con bé đã làm bài tập xong chưa? 5. Bị động với các động từ chỉ quan điểm, ý kiến Một số động từ chỉ quan điểm ý kiến thông dụng là think/say/suppose/believe/consider/report…nghĩ rằng/nói rằng/cho rằng/tin rằng/xem xét rằng/thông báo rằng…. Ví dụ People think he stole his mother’s money. Mọi người nghĩ anh ta lấy cắp tiền của mẹ anh ta. ➤ It is thought that he stole his mother’s money. ➤ He is thought to have stolen his mother’s money. 6. Bị động với các động từ chỉ giác quan Các động từ giác quan là các động từ chỉ nhận thức của con người như see nhìn, hear nghe, watch xem, look nhìn, notice nhận thấy, …. S + Vp + Sb + Ving. nhìn/xem/nghe… ai đó đang làm gì Ai đó chứng kiến người khác làm gì và chỉ thấy 1 phần của hành động hoặc 1 hành động đang diễn ra bị 1 hành động khác xen vào. Ví dụ – He watched them playing football. Anh ta nhìn thấy họ đang đá bóng. ➤ They were watched playing football. Họ được nhìn thấy đang đá bóng. Cấu trúc S + Vp + Sb + V. nhìn/xem/nghe ai đó làm gì Ai đó chứng kiến người khác làm gì từ đầu đến cuối. Ví dụ – I heard her cry. Tôi nghe thấy cô ấy khóc. ➤ She was heard to cry. Cô ấy được nghe thấy là đã khóc. 7. Câu chủ động là câu mệnh lệnh – Thể khẳng định Chủ động V + O + … Bị Động Let O + be + V3/-ed Ví dụ Put your pen down → Let your pen be put down. Bỏ cây bút xuống – Thể phủ định Chủ động Do not + V + O + … Bị động Let + O + NOT + be + V3/-ed Ví dụ Do not take this item. → Let this item not be taken. Không lấy sản phẩm này IV. Bài tập về câu bị động Để rèn luyện kiến thức thể bị động trong tiếng Anh chúng ta đã học ở trên. Bây giờ các bạn cùng làm một số bài tập sau và hãy kiểm tra lại đáp án bài tập đã làm ở phía dưới nhé! Lưu ý không xem đáp án trước khi làm bài tập Bài 1 Chuyển câu sau sang câu bị động 1. John gets his sister to clean his shirt. 2. Anne had had a friend type her composition. 3. Rick will have a barber cut his hair. 4. They had the police arrest the shoplifter. 5. Are you going to have the shoemaker repair your shoes? 6. I must have the dentist check my teeth. 7. She will have Peter wash her car tomorrow. 8. They have her tell the story again. Bài 2 Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc 1. Toshico had her car repair ………….. by a mechanic. 2. Ellen got Marvin type paper. 3. We got our house paint ……………… last week. 4. Dr Byrd is having the students write ………………. a composition. 5. Mark got his transcripts send………………. to the university. 6. Maria is having her hair cut ……………………. tomorrow. 7. Will Mr. Brown have the porter carry luggage to his car? Đáp án Bài 1 1. John gets his shirt cleaned. 2. Anne has had her composition typed. 3. Rick will have his hair cut. 4. They had the shoplifter arrested. 5. Are you going to have your shoes repaired? 6. I must have my teeth checked. 7. She will have her car washed tomorrow. 8. They have the story told again. Bài 2 1. repaired 2. to type 3. painted 4. write 5. sent 6. cut 7. carry Nếu các bạn muốn học TOEIC đừng quên tham khảo những thông tin sau TOEIC là gì? Bằng và chứng chỉ TOEIC có giá trị như thế nào? Cấu trúc tiếng anh Trọn bộ 125 Đề thi TOEIC có đáp án hay nhất NẾU BẠN QUAN TÂM ĐẾN CÁC KHÓA HỌC TOEIC, CẦN SỰ TƯ VẤN CỦA CÔ, HÃY ĐĂNG KÝ THÔNG TIN TẠI ĐÂY NHÉ Trên đây là kiến thức bài học về câu bị động trong tiếng Anh hi vọng sẽ giúp các bạn có thể học tiếng Anh được hiệu quả hơn! Nếu trong quá trình học các bạn có bất cứ thắc mắc hay khó khăn gì đừng quên comment dưới bài viết để được đội ngũ giáo viên và chuyên môn Anh ngữ Ms Hoa hỗ trợ nhé! ^^ Bài viết có tham khảo và tổng hợp chọn lọc kiến thức hay Chắc hẳn trong cuộc sống không thể tránh khỏi những lúc khó khăn và cần nhờ vả ai giúp đỡ điều gì. Vậy bạn đã biết các ngữ pháp về cấu trúc nhờ vả chưa? Hãy cùng PREP tìm hiểu chi tiết kiến thức về các cấu trúc câu nhờ vả ai đó làm gì trong tiếng Anh trong bài viết hôm nay nhé! Kiến thức tiếng Anh về cấu trúc nhờ vả Cấu trúc nhờ vả trong tiếng Anh được dùng để mô tả sự việc hay hành động nào đó mà người nói không muốn làm hoặc không làm được và muốn nhờ vả, thuê mướn, sai khiến ai đó làm hộ cho mình. Chúng ta thường sử dụng mệnh đề chứa Have hoặc Get trong cấu trúc nhờ vả ở cả hai dạng chủ động và bị động. Ví dụ I had Martin repair my bike yesterday. Tôi đã nhờ Martin sửa xe đạp ngày hôm qua. The kid got his hair cut by Hanna this morning. Đứa bé đã nhờ Hanna cắt tóc sáng nay. Kiến thức tiếng Anh về cấu trúc nhờ vả II. Cách dùng câu trúc nhờ vả trong tiếng Anh Trong tiếng Anh, chúng ta sẽ sử dụng cấu trúc nhờ vả ở trong các trường hợp sau 1. Thể hiện sự nhờ vả Khi bạn muốn nhờ ai làm việc gì cho mình thì bạn có thể dùng cấu trúc nhờ vả “have” hoặc “get”’. Cách sử dụng này có mục đích nhấn mạnh quá trình/hành động hơn là người thực hiện công việc đó. Ví dụ Hanna had the wall painted last Monday. Hanna đã nhờ người sơn tường vào thứ Hai tuần trước. Kathy got her hair cut yesterday. Kathy đã nhờ cắt tóc ngày hôm qua. 2. Diễn tả việc gì xấu đã xảy ra Khi có việc gì xấu xảy ra, đặc biệt là khi người nào đó bị ảnh hưởng tiêu cực từ một hành động do người khác gây ra, chúng ta sẽ sử dụng cấu trúc “Have/get something done”. Ví dụ Harry had his phone stolen last Thursday. Harry đã bị ai đó trộm điện thoại anh ấy vào thứ 3 vừa rồi. Did Harry get his phone stolen last Thursday? Có phải Harry đã bị ai đó trộm điện thoại anh ấy vào thứ 3 vừa rồi? III. Cấu trúc nhờ vả Have và Get mang tính chủ động Cấu trúc nhờ vả mang tính chủ động được dùng để diễn tả người nào đó nhờ vả, sai khiến ai đó làm việc gì. 1. Cấu trúc nhờ vả mang tính chủ động với Have Công thức S + have + sb + V-inf + … Ví dụ Hanna had John repair the laptop last Monday. Hanna đã nhờ John sửa máy tính vào thứ 2 vừa rồi. Sara had Anna send that letter to Tim yesterday. Sara đã nhờ Anna gửi lá thư đó cho Tim vào hôm qua. Kiến thức tiếng Anh về cấu trúc nhờ vả 2. Cấu trúc nhờ vả mang tính chủ động với Get Công thức S + get + sb + to + V-inf + … Ví dụ Harry got his friend to fix the computer yesterday. Harry đã nhờ bạn của anh ấy sửa chiếc máy tính này ngày hôm qua. Hanna got John to draw this picture. Hanna đã nhờ John vẽ bức tranh này. Kiến thức tiếng Anh về cấu trúc nhờ vả IV. Cấu trúc nhờ vả Have và Get mang tính bị động Cấu trúc nhờ vả mang tính bị động được sử dụng để diễn tả về việc làm mà tự bản thân người nào đó không làm được hay không muốn làm và cần nhờ vả sự giúp đỡ từ người khác. 1. Cấu trúc nhờ vả mang tính bị động với Have Công thức S + have + sth + V-ed/PII + … + by sb. Ví dụ Mrs. Sara will have this wall painted. Bà Sara sẽ nhờ sơn hộ bức tường này. Martin’s mother had the clothes washed by him yesterday. Mẹ của Martin nhờ anh ấy giặt quần áo hôm qua. 2. Cấu trúc nhờ vả mang tính bị động với Get Công thức S + get + sth + V-ed/ PII + … + by sb. Ví dụ Jenny got her hair cut last Monday. Thứ 2 vừa rồi Jenny đã đi cắt tóc. Kathy got her laptop cleaned by Jane yesterday. Kathy đã nhờ Jane vệ sinh hộ chiếc máy tính của mình. V. Một số cấu trúc nhờ vả khác trong tiếng Anh Bên cạnh những cấu trúc nhờ vả với Have và Get, trong tiếng Anh còn có một số cấu trúc nhờ vả khác sau đây 1. Cấu trúc nhờ vả với Make & Force Cấu trúc nhờ vả sử dụng với Make và Force có tính ép buộc người khác phải làm việc mình muốn. Mang tính chủ động Mang tính bị động Công thức S + makes + someone + V-inf S + forces someone + to V-inf S + makes + someone + adjective Ví dụ The robbers make Anna give them all the money. Những tên cướp khiến cho Anna đưa cho họ tất cả tiền. The robbers forced Anna to give them all the money. Những tên cướp đã buộc Anna phải đưa cho họ tất cả tiền. Jenny’s father loves her so much, she makes him proud. Bố Jenny yêu cô ấy rất nhiều vì chỉ làm ông ấy tự hào. 2. Cấu trúc nhờ vả Let & Permit/ Allow Cấu trúc nhờ vả này thể hiện việc ai cho phép người khác làm gì. Công thức S + lets + someone + V-inf S + permit/ allows + someone + to V-inf Ví dụ Kathy never want to let you go. Kathy không bao giờ muốn để bạn đi. The parents didn’t permit/ allow Hanna to come home late. Bố mẹ không cho phép Hanna về muộn. 3. Cấu trúc nhờ vả mang tính chủ động với Help Công thức S + helps someone + V-inf/ to V-inf Khi có tân ngữ là đại từ chung thì ta có thể lược bỏ tân ngữ và giới từ “to”. Ngoài ra, khi tân ngữ của Help và hành động “do” thì ta cũng có thể lược bỏ tân ngữ và giới từ “to”. Ví dụ Hanna helps me open the door. Hanna giúp tôi mở cửa. This drug will help people to recover quickly. Thuốc này giúp người ta hồi phục nhanh. 4. Cấu trúc nhờ vả với Want/Need/Would like/Prefer Công thức Want/ need + something + to be + past participle Would like/ prefer + something + to be + past participle Ví dụ Hanna wants the curtain fixed before midnight. Hanna muốn cái rèm phải được sửa trước nửa đêm. Kathy would like her car washed when she comes home. Kathy muốn xe của cô ấy được rửa trước khi về nhà. VI. Một số mẫu câu nhờ vả thông dụng trong tiếng Anh Ngoài việc học các cấu trúc nhờ vả ở trên, chúng ta cũng cần thuộc lòng một số mẫu câu nhờ vả trong tiếng Anh sau đây Mẫu câu nhờ vả thông dụng Nghĩa Could Kathy help me? Kathy có thể giúp tôi không? Can I ask Kathy a favor? Tôi có thể nhờ Kathy một việc được không? Would Kathy mind turning off the light? Kathy có thể tắt đèn đi không? Could Kathy give me a hand? Kathy có thể giúp tôi một tay không? Please can Kathy do me a favor? Kathy làm ơn hãy giúp tôi một việc được không? Kathy needs your help on …. Kathy cần sự giúp đỡ về… Could Kathy please help me out with…? Kathy có thể giúp tôi làm việc này không? I wonder if Kathy could help me with this? Tôi băn khoăn liệu rằng Kathy có thể giúp tôi không? If you don’t mind, I could really use your assistance with…? Nếu bạn không phiền, tôi có thể nhận được sự giúp đỡ của bạn với…? If Kathy doesn’t mind, I really need her help with… Nếu Kathy không phiền, tôi thực sự cần sự giúp đỡ của cô ấy với…. Is there any chance that Kathy could give me a hand with…? Kathy có thể giúp tôi một tay với…? VII. Bài tập cấu trúc nhờ vả Have và Get Sau khi đã học một loạt kiến thức về cấu trúc nhờ vả, chúng ta hãy cùng PREP luyện tập một chút để nhớ lâu hơn những lý thuyết này nhé! Bài tập Chọn đáp án đúng cho các câu sau I _______ by Kathy at the moment. A. am having painted the wall B. am having the wall painted C. am having painted the wall D. am painting the wall Hanna ______ at the garage yesterday. A. fix it B. is having her car fixed C. had her car fixed D. was having her car fixed Jenny ______ the motorbike at 10 yesterday. A. Martin washed B. had Martin washed C. had Martin wash D. had Martin washing Kathy ______ the housework. A. got Anna do B. got Anna done C. had Anna done D. got Anna to do Sara _______ the window yesterday. A. got John clean B. had John cleaned C. had John clean D. got John cleaned Đáp án B C C D C Bài viết trên đây PREP đã tổng hợp tất tần tật kiến thức về cấu trúc câu nhờ vả tiếng Anh, bao gồm công thức, cách dùng, ví dụ và các cấu trúc tương tự rất chi tiết rồi đó! Hãy lưu ngay lại để học nhé! Đánh giá bài viết hữu ích Tú PhạmFounder/ CEO at Tú Phạm với kinh nghiệm dày dặn đã giúp hàng nghìn học sinh trên toàn quốc đạt IELTS . Thầy chính là “cha đẻ” của Prep, nhằm hiện thực hoá giấc mơ mang trải nghiệm học, luyện thi trực tuyến như thể có giáo viên giỏi kèm riêng với chi phí vô cùng hợp lý cho người học ở 64 tỉnh thành. ra đời với sứ mệnh giúp học sinh ở bất cứ đâu cũng đều nhận được chất lượng giáo dục tốt nhất với những giáo viên hàng đầu. Hãy theo dõi và cùng chinh phục mọi kỳ thi nhé ! Bài viết cùng chuyên mục Trong cuộc sống hằng ngày, chắc hẳn không ít lần chúng ta gặp khó khăn và cần nhờ vả từ ai đó. Để diễn tả ý nghĩa đó, trong tiếng Anh còn có riêng chủ điểm ngữ pháp về cấu trúc nhờ vả. Vậy cách dùng cấu trúc này là gì? Có gì khác biệt giữa chúng với các cấu trúc thông dụng? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết về các cấu trúc nhờ vả trong tiếng Anh cùng Step Up ngay sau đây nhé! 1. Cấu trúc nhờ vả là gì? – Cấu trúc nhờ vả trong tiếng Anh được dùng để diễn tả sự việc hay hành động nào đó mà người nói không muốn làm, không làm được và muốn nhờ vả, thuê mướn, sai khiến ai đó làm hộ mình. – Chúng ta sử dụng mệnh đề chứa “have” hoặc “get” trong cấu trúc nhờ vả ở cả 2 dạng chủ động và bị động. Ví dụ I had John repair my bike yesterday. Tôi đã nhờ John sửa xe đạp ngày hôm qua. The kid got his hair cut by his father this morning. Đứa bé đã nhờ bố cắt tóc sáng nay. 2. Cách dùng câu trúc nhờ vả Trong tiếng Anh, chúng ta sử dụng cấu trúc nhờ vả trong các trường hợp sau Thể hiện sự nhờ vả Khi bạn muốn nhờ ai đó làm việc gì cho mình thì bạn có thể dùng cấu trúc nhờ vả với “have” hoặc “get”’. Cách dùng này thường được dùng với mục đích nhấn mạnh quá trình/hành động hơn là người đã thực hiện công việc đó. Ví dụ They had the wall painted last Sunday. Họ đã nhờ người sơn tường vào Chủ nhật tuần trước. Bill got his hair cut yesterday. Bill đã nhờ cắt tóc ngày hôm qua. Diễn tả việc gì xấu đã xảy ra Trong trường hợp có việc gì xấu xảy ra, đặc biệt là khi người nào đó bị ảnh hưởng một cách tiêu cực từ một hành động do người khác gây ra, chúng ta sử dụng cấu trúc “Have/get something done”. Ví dụ Luna had her phone stolen last Thursday. Luna đã bị ai đó trộm điện thoại vào thứ 3 vừa rồi. Did Luna get her phone stolen last Thursday? Có phải Luna đã bị ai đó trộm điện thoại vào thứ 3 vừa rồi? 3. Công thức nhờ vả mang tính chủ động Cấu trúc nhờ vả mang tính chủ động dùng để diễn tả người nào đó nhờ vả, sai khiến ai làm việc gì. Cấu trúc nhờ vả mang tính chủ động với “have” Cấu trúc S + have + sb + V-inf + … Ví dụ Lien had Nam repair the laptop last Monday. Liên đã nhờ Nam sửa máy tính vào thứ 2 vừa rồi. I had Bill send that letter to Tam yesterday. Tôi đã nhờ Bill gửi lá thư đó cho Tâm vào hôm qua. Cấu trúc nhờ vả mang tính chủ động với “get” Cấu trúc S + get + sb + to + V-inf + … Ví dụ Mary got her boyfriend to fix the computer yesterday. Mary đã nhờ bạn trai của cô ấy sửa chiếc máy tính này ngày hôm qua. I got Tim to draw this picture. Tôi đã nhờ Tôm vẽ bức tranh này. 4. Công thức nhờ vả mang tính bị động Cấu trúc nhờ vả mang tính bị động được dùng để diễn tả về việc làm mà tự bản thân người nào đó không làm được hoặc không muốn làm và cần sự giúp đỡ, nhờ vả từ người khác. Cấu trúc nhờ vả mang tính bị động với “have” Cấu trúc S + have + sth + V-ed/PII + … + by sb. Ví dụ will have this wall painted. Ông John sẽ nhờ sơn hộ bức tường này. Tim’s mother had the clothes washed by him yesterday. Mẹ của Tim nhờ anh ấy giặt quần áo vào hôm qua. Cấu trúc nhờ vả mang tính bị động với “get” Cấu trúc S + get + sth + V-ed/PII + … + by sb. Ví dụ I got my hair cut last Monday. Thứ 2 vừa rồi tôi đã đi cắt tóc. I got my laptop cleaned by Jim yesterday. Tôi đã nhờ Jim vệ sinh hộ chiếc máy tính của mình. 5. Bài tập cấu trúc nhờ vả Hãy cùng tổng hợp lại kiến thức về cấu trúc nhờ vả qua một số bài tập sau nhé. Bài tập Chọn đáp án đúng cho các câu sau 1. We ________ by at the moment. A. are having the wall painted B. are painting the wall C. are having painted the wall D. are having painted the wall 2. He _______ at the garage yesterday. A. had his car fixed B. fix it C. was having his car fixed D. is having his car fixed 3. I ______ the motorbike at 9 yesterday. A. John washed B. had John washed C. had John wash D. had John washing 4. My mother ____ the housework. A. got me do B. got me done C. had me done D. got me to do 5. Bin ______ the window yesterday. A. got us clean B. had us cleaned C. had us clean D. got us cleaned Đáp án A A C D C Trên đây là bài viết tổng hợp về cấu trúc nhờ vả chi tiết nhất từ Step Up. Hy vọng qua bài viết bạn đọc đã có thể nắm vững cách sử dụng cũng như vận dụng được cấu trúc ngữ pháp này trong thực tiễn hàng ngày . Đừng quên chờ đợi các chia sẻ hữu ích tiếp theo của Step Up. Chúc bạn học tập tốt! NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI Comments comments 14-08-2020 14-08-2020 18241 lượt xem KIẾN THỨC NGẮN GỌN DẠNG BỊ ĐỘNG CỦA MAKE, LET, HAVE, GET Cấu trúc câu bị động với “make”, “let”, “have”, “get” Ta có * Make somebody do something -> Make something done by somebody bắt ai đó làm gì Ví dụ - I made my son clean the floor. -> I made the floor cleaned by my son. * Let somebody do something -> let something done by somebody cho phép, để cho ai đó làm gì Ví dụ My father let me cook dinner yesterday. -> My father let the dinner cooked by me yesterday. * Have to do something -> Something+ have/has to be done phải làm gì Ví dụ - My mother has to wash clothes every day. -> The clothes have to be washed by my mother every day. * Have somebody do something -> have something done by somebody Nhờ ai đó làm gì - I have the hairdresser cut my hair every month. -> I have my hair cut by the hairdresser every month. * Get somebody to do something -> get something done by somebody Nhờ ai đó làm gì - She got her father turn on the TV. -> She got the TV turned on by her father. >> Xem thêm 10 Cụm Từ Đồng Nghĩa Nâng Cao Hữu Ích Cho IELTS WRITING >> Xem thêm Disease và Illness khác nhau như thế nào? >>Xem thêm Báo cáo thời tiết Weather Report Sưu tầm Bài viết liên quan

bị động với have get